Kiểm nghiệm tính xác thực mật ong và phát hiện pha trộn

Mật ong được coi là một trong những thực phẩm có nguy cơ gian lận cao nhất thông qua pha trộn đường hoặc tuyên bố sai lệch. Các phòng kiểm nghiệm của Eurofins Food and Feed Testing cung cấp các phương pháp kiểm nghiệm tiên tiến để hỗ trợ bạn phát hiện đường ngoại lai, xác minh nguồn gốc thực vật và địa lý, đồng thời hỗ trợ tuân thủ các tiêu chuẩn ghi nhãn và chất lượng.

Tại sao phải kiểm nghiệm mật ong

Kiểm nghiệm mật ong là công việc bắt buộc cần phải làm của một doanh nghiệp khi muốn xuất khẩu hàng hóa, tiến hành thủ tục kiểm nghiệm an toàn thực phẩm, hay công bố sản phẩm trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.

Kiểm nghiệm mật ong là một cách để đánh giá chất lượng sản phẩm, giúp nhà nước quản lý nguồn hàng trên thị trường cũng như giúp người tiêu dùng yên tâm hơn trong việc sử dụng mật ong và các sản phẩm từ mật ong.

Các chỉ tiêu kiểm nghiệm mật ong theo quy chuẩn hiện hành

Hiện nay, các hoạt động đánh giá chất lượng và an toàn đối với mật ong tại Việt Nam được thực hiện dựa trên TCVN 12605:2019, tiêu chuẩn quốc gia quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đánh giá chất lượng đối với mật ong. Các chỉ tiêu kiểm nghiệm chính bao gồm:

Thành phần chính và yêu cầu chất lượng:

  1. Mật ong để bán không được pha trộn bất kỳ thành phần thực phẩm nào khác, kể cả phụ gia thực phẩm, cũng như không bổ sung bất kỳ thành phần nào khác với mật ong. Mật ong không được có bất kỳ chất không mong muốn, hương vị, mùi thơm, hoặc mùi hư hỏng hấp thụ từ bên ngoài trong quá trình chế biến và bảo quản. Mật ong không có dấu hiệu bị lên men hoặc sủi bọt. Không được loại bớt phấn hoa hoặc thành phần đặc biệt nào của mật ong, trừ trường hợp không thể tránh được trong khi loại bỏ tạp chất hữu cơ hoặc vô cơ.
  2. Mật ong không được đun nóng hoặc xử lý vì trong điều kiện như vậy có thể làm thay đổii thành phần cơ bản và/hoặc làm hỏng chất lượng của mật ong.
  3. Không xử lý bằng hoá chất hoặc hoá sinh vì sẽ ảnh hưởng đến việc kết tinh mật ong.
  4. Độ ẩm (≤ 20 %)
  5. Hàm lượng đường (fructose, glucose ≥ 60g/100g; sucrose ≤ 5g/100g)
  6. Hàm lượng chất rắn không tan trong nước (≤ 0.1g/100g)

Chất nhiễm bẩn: Kim loại nặng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y

Vệ sinh:

  • Sản phẩm là đối tượng của tiêu chuẩn này cần được chế biến và xử lý theo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev.4-2003) - Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm và các quy phạm thực hành khác có liên quan, TCVN 9632: 2016 - Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm.
  • Sản phẩm cần phải tuân theo mọi tiêu chuẩn vi sinh được thiết lập phù hợp với CAC/GL 21- 1997 - Nguyên tắc thiết lập và áp dụng tiêu chuẩn vi sinh vật trong thực phẩm.

Ghi nhãn: Tuân thủ quy định hiện hành Nghị định 37/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn thi hành luật chất lượng sản phẩm, hàng hoá

Kiểm nghiệm mật ong

Eurofins Food and Feed Testing tại Việt Nam tiên phong cung cấp giải pháp toàn diện từ Nông trại tới Bàn ăn, hỗ trợ các nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu, nhà phân phối, nhà bán lẻ và chủ sở hữu thương hiệu mật ong thông qua các giải pháp toàn diện về kiểm nghiệm, giám định, đánh giá, và cấp chứng nhận nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, tuân thủ quy định và tiếp cận thị trường.

Phân tích tính xác thực

Đánh giá tính xác thực của mật ong thông qua:

  • Phân tích đường C4 bằng EA-IRMS/SCIRA
  • Phân tích LC-IRMS
  • Định danh bằng NMR
  • Phát hiện enzyme ngoại lai
  • Phát hiện các chỉ thị siro đường, bao gồm siro gạo và siro củ cải đường
  • Xác minh nguồn gốc thực vật và nguồn gốc địa lý của mật ong

Phân tích cảm quan và hóa lý

  • Đánh giá chất lượng và tính xác thực của mật ong thông qua các chỉ tiêu:
  • Màu sắc, mùi thơm, vị và trạng thái cảm quan
  • Thành phần đường (glucose, fructose và sucrose)
  • Hàm lượng độ ẩm
  • Độ axit tự do
  • Độ dẫn điện
  • Hydroxymethylfurfural (HMF)
  • Hoạt độ diastase
  • Phân tích phấn hoa
  • Các chỉ tiêu chất lượng liên quan khác

Kiểm nghiệm vi sinh

Xác định các chỉ tiêu vi sinh theo quy định và yêu cầu thị trường nhằm hỗ trợ kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm và tính phù hợp của sản phẩm.

Phân tích dư lượng và chất ô nhiễm 

Đánh giá mức độ an toàn của sản phẩm thông qua phân tích:

  • Kim loại nặng
  • Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
  • Dư lượng kháng sinh (ví dụ: chloramphenicol, nitrofurans, sulfonamides, tetracyclines và streptomycin)
  • Dư lượng thuốc thú y
  • Các chất ô nhiễm liên quan khác

Phân tích thành phần dinh dưỡng

Xác định giá trị năng lượng và các thành phần dinh dưỡng như carbohydrate, đường tổng, protein, chất béo, natri và các chỉ tiêu liên quan nhằm hỗ trợ ghi nhãn và công bố sản phẩm.

Các Giải pháp An toàn Thực phẩm

  • Hỗ trợ nghiên cứu hạn sử dụng và độ ổn định; công bố sản phẩm và tuân thủ quy định, đánh giá đáp ứng yêu cầu thị trường xuất khẩu,
  • Rà soát ghi nhãn dinh dưỡng,
  • Tổ chức các workshop kỹ thuật và pháp lý theo nhu cầu doanh nghiệp; đồng thời hỗ trợ triển khai GMP, HACCP, ISO 22000, FSSC 22000, BRCGS và các yêu cầu riêng của khách hàng.

Phân tích môi trường và vệ sinh công nghiệp nhà máy

  • Triển khai chương trình giám sát môi trường,
  • Lấy mẫu vệ sinh công nghiệp, 
  • Đánh giá chất lượng nước, giám sát môi trường sản xuất, xác minh hiệu quả vệ sinh và cung cấp các dịch vụ thử nghiệm,
  • Tư vấn môi trường hỗ trợ cơ sở sản xuất thực phẩm.

*Một số quy trình phân tích được thực hiện thông qua mạng lưới phòng thí nghiệm toàn cầu của Eurofins. Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và biết thêm thông tin.

Liên hệ

Quý khách muốn tìm hiểu thêm về các giải pháp kiểm nghiệm của chúng tôi hay cần hỗ trợ phân tích chuyên biệt? Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để kết nối với các chuyên gia.

Nhận tư vấn và báo giá